Công thương

Thủ tục: Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

1, Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đại diện tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố nơi thương nhân đặt trụ sở chính.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định viết giấy biên nhận trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả;

Bước 2: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, thẩm định, trình lãnh đạo phòng ký kết quả giải quyết và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 3: Đại diện tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xuất trình giấy hẹn, nộp phí và lệ phí theo quy định của nhà nước và nhận kết quả từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (theo thời gian ghi trong giấy hẹn).

2, Cách thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện

3, Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

- Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:

+ Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

+ Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

b) Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).

4, Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5, Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân

6, Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố.

7, Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép bán lẻ  sản phẩm thuốc lá

8, Phí, lệ phí nếu có:

- Đối với thành phố, thị xã:

 + Doanh nghiệp: phí thẩm định: 1.200.000đ, lệ phí: 200.000đ;

 + Cá nhân: phí thẩm định: 400.000đ;  lệ phí: 200.000đ;

- Đối với khu vực khác ngoài thành phố, thị xã mức thu bằng 50% mức thu tương ứng quy định như trên.

(Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài Chính)

9, Căn cứ pháp lý

- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.